Wikipedia

Loading...

Wikipedia

Hỏi đáp - Tháng Bảy 28, 2022

Tìm hiểu về chuẩn kết nối DisplayPort

Tìm hiểu về chuẩn kết nối DisplayPort

Tìm Hiểu Về Chuẩn Kết Nối DisplayPort

Trong thời đại công nghệ 4.0 việc kết nối và truyền tải hình ảnh, âm thanh chất lượng cao từ các thiết bị nguồn sang máy tính, Laptop, TV,… đã trở nên dễ dàng hơn nhờ vào sự ra đời của các cổng kết nối tân tiến, trong đó có cổng DisplayPort. Bài viết này Mega sẽ giúp các bạn có cái nhìn rõ hơn về cổng DisplayPort.

Bài viết: Cổng displayport để làm gì

Xem thêm: 6 cách kiểm tra ổ cứng chuẩn GPT hay MBR chính xác 100%

1. Cổng Displayport là gì?

Xem thêm: 6 cách kiểm tra ổ cứng chuẩn GPT hay MBR chính xác 100%

DisplayPort

Xem thêm: 6 cách kiểm tra ổ cứng chuẩn GPT hay MBR chính xác 100%

DisplayPort (DP) là một giao diện hiển thị kỹ thuật số được phát triển bởi một tập đoàn xuất PC và chip và được tiêu chuẩn hóa bởi Hiệp hội Tiêu chuẩn Điện tử Video (VESA), ra đời vào năm 2006. Giao diện chủ yếu được sử dụng để kết nối nguồn video với thiết bị hiển thị như màn hình máy tính và nó cũng có thể mang âm thanh, USB và các dạng dữ liệu khác.

DisplayPort được thiết kế để thay thế VGA, FPD-Link và giao diện hình ảnh kỹ thuật số (DVI). Giao diện này tương thích ngược với các giao diện khác, chẳng hạn như HDMI và DVI, thông qua việc sử dụng bộ điều hợp chủ động hoặc thụ động.

DisplayPort là giao diện hiển thị đầu tiên dựa trên truyền dữ liệu nhịp độ, một dạng giao tiếp kỹ thuật số được tìm thấy trong các công nghệ như Ethernet, USB và PCI Express.

chuẩn kết nối thế hệ mới có chức năng trích xuất hình ảnh và âm thanh chất lượng cao từ thiết bị nguồn sang màn hình TV, laptop, máy chiếu, màn hình máy tính,… Thiết bị này được thiết kế nhỏ gọn, gồm 20 chân nhỏ đảm nhiệm những nhiệm vụ khác nhau trong suốt quá trình truyền tải dữ liệu.

Xem thêm: 6 cách kiểm tra ổ cứng chuẩn GPT hay MBR chính xác 100%

Xem thêm: 6 cách kiểm tra ổ cứng chuẩn GPT hay MBR chính xác 100%

2. Các chuẩn DisplayPort

Xem thêm: 6 cách kiểm tra ổ cứng chuẩn GPT hay MBR chính xác 100%

Các chuẩn DisplayPort

Xem thêm: 6 cách kiểm tra ổ cứng chuẩn GPT hay MBR chính xác 100%

Hiện nay DisplayPort có hai kết nối chính đó là Mini DisplayPort và Thunderbolt. Các thiết bị từ trung cấp đến cao cấp như màn hình máy tính, laptop, Macbook, card đồ họa,…

Cả hai cổng Mini DisplayPort và Thunderbolt hoàn toàn giống nhau về mặt kích thước, chỉ có một điểm khác biệt nhỏ là cổng Mini DisplayPort có biểu tượng “màn hình” bên cạnh, còn cổng Thunderbolt là biểu tượng “tia sét”.

Mini DisplayPort

Mini DisplayPort (MiniDP, mDP) là một chuẩn thu nhỏ Displayport. Được Apple ra mắt tháng 10/2008. Không giống như Mini DVI, Micro DVI, Mini Displayport có thể hiển thị độ phân giải lên tới 2560×1600 (WQXGA) như chuẩn Displayport 1.1a, 4K 4096×2160 Mini Displayport 1.2.

Đầu chuyển đổi Mini Displayport dễ dàng chuyển đổi sang VGA, DVI, HDMI.

Xem thêm: Điện thoại iPhone phiên bản quốc tế là gì?

Về khả năng tương thích, Mini Displayport thường có trên các dòng của Apple: Macbook, Macbook Air, Macbook Pro, iMac, Mac Mini, Mac Pro… Ngoài ra, còn có trên một số PC Mainboard, Laptop Asus, Lenovo, HP, Dell…

Mặc khác, những nội dung có mã hóa HDCP đều không hiển thị được qua Mini Displayport. Mini Displayport sẽ chỉ hiển thị hình ảnh ra máy chiếu, Tivi (bao gồm âm thanh và hình ảnh).

Thunderbolt

Xem thêm: 6 cách kiểm tra ổ cứng chuẩn GPT hay MBR chính xác 100%

Thunderbolt

Xem thêm: 6 cách kiểm tra ổ cứng chuẩn GPT hay MBR chính xác 100%

Thunderbolt có tên gọi khác Light Peak được Intel giới hiệu IDF (Intel Developer Forum). Được tích hợp 2 giao thức: Displayport và PCIe, vừa truyền dữ liệu và hiển thị. Băng thông 10 Gbps, hỗ trợ nguồn DC 10 watt

Chuẩn kết nối Thunderbolt ứng dụng trên Macbook Pro, Macbook Air, Mac Mini, Docking stations, HDD Box, HDD Docking, Mutimedia Devices… dễ dàng chuyển đổi qua các chuẩn tín hiệu các qua cáp chuyển đổi: HDMI, VGA, DVI, LAN.

Thunderbolt bao gồm Displayport và giao thức truyền dữ liệu khác: mạng internet, dữ liệu tệp tin.

Xem thêm: 6 cách kiểm tra ổ cứng chuẩn GPT hay MBR chính xác 100%

Xem thêm: 6 cách kiểm tra ổ cứng chuẩn GPT hay MBR chính xác 100%

3. Phân biệt các tính năng của DisplayPort qua từng phiên bản

DisplayPort 1.0 – 1.1

Cho phép băng thông tối đa 10,8 Gbit/s (tốc độ dữ liệu 8,64 Gbit/s) qua liên kết 4 làn tiêu chuẩn các thiết bị triển khai các lớp liên kết thay thế như sợi quang để tiếp cận lâu hơn giữa nguồn và màn hình mà không bị suy giảm đi tín hiệu.

DisplayPort 1.2

Cải tiến đáng kể nhất của phiên bản mới là tăng gấp đôi băng thông hiệu dụng lên 17,28 Gbit/s ở chế độ High Bit Rate 2 (HBR2), cho phép tăng độ phân giải, làm mới cao hơn tỷ lệ và độ sâu màu lớn hơn. Các cải tiến khác bao gồm nhiều luồng video độc lập.

Hỗ trợ độ phân giải 4K ở 60Hz (3820×2160 pixel), hỗ trợ HBR2 và 30 bit màu cơ bản.

DisplayPort 1.3

Tiêu chuẩn này tăng băng thông truyền dẫn tổng thể lên 32,4 Gbit/s với chế độ HBR3 mới có 8,1 Gbit/s trên mỗi làn (tăng từ 5,4 Gbit/s với HBR2 trong phiên bản 1.2), cho tổng thông lượng dữ liệu là 25,92 Gbit/s sau khi bao thanh toán trong chi phí mã hóa 8b/10b. Băng thông này đủ cho màn hình 4K UHD (3840×2160) ở 120Hz với màu RGB 24bit/px, màn hình 5K (5120 × 2880) ở 60Hz với màu RGB 30bit/px hoặc màn hình 8K UHD (7680×4320) ở 30Hz với 24bit/px màu RGB.

DisplayPort 1.4

Hỗ trợ độ phân giải 8192×4320 pixel (8K) hoặc chia nhỏ ra 2 màn 4K, 4 màn Full HD,…

DisplayPort 2.0

Tốc độ liên kết từ 8,1 lên 10,0 Gbit/s, tăng 24%. Điều này sẽ làm tăng tổng băng thông từ 32,4 Gbit/s lên 40,0 Gbit/s.

Xem thêm: 6 cách kiểm tra ổ cứng chuẩn GPT hay MBR chính xác 100%

4. Sự khác nhau giữa DisplayPort và HDMI

Xem thêm: 6 cách kiểm tra ổ cứng chuẩn GPT hay MBR chính xác 100%

Sự khác nhau giữa DisplayPort và HDMI

Xem thêm: 6 cách kiểm tra ổ cứng chuẩn GPT hay MBR chính xác 100%

Đầu nối

Khi nói đến đầu nối HDMI, bạn sẽ tìm thấy 3 biến thể chính, mỗi biến thể có 19 chân. Kích thước tiêu chuẩn (Type A) thường thấy trên TV, máy chiếu, set-top box và máy tính xách tay. phiên bản nhỏ hơn được gọi là mini-HDMI (Type C), chủ yếu được tìm thấy trên máy tính xách tay và máy tính bảng. nhỏ nhất là micro-HDMI (Type D) được tìm thấy trên các thiết bị di động như máy tính bảng, nhưng đã trở nên ít phổ biến hơn kể từ khi USB-C ra mắt.

Đầu nối DisplayPort

DisplayPort chỉ có sẵn ở hai kích cỡ và có 20 chân. Giống như HDMI, bạn có thể chọn phiên bản kích thước đầy đủ và một giải pháp thay thế nhỏ hơn có tên Mini DisplayPort (do Apple sản xuất), phù hợp với cổng Thunderbolt trên máy Apple.

Độ phân giải

Không giống như DisplayPort, tất cả các phiên bản HDMI đều hỗ trợ tính năng ARC và bạn có thể mua những phiên bản bao gồm Ethernet lên đến 100Mbps.

Chuẩn HDMI cũng hỗ trợ Consumer Electronics Control (CEC), một tính năng cho phép người dùng điều khiển thiết bị được kích hoạt bằng một điều khiển từ xa, nhưng điều này cũng yêu cầu thiết bị hỗ trợ CEC.

Âm thanh

Về âm thanh thì không có sự khác biệt gì lớn, vì cả hai phiên bản mới nhất của HDMI và DisplayPort đều hỗ trợ âm thanh kỹ thuật số lên đến 24 bit và 192kHz.

Chiều dài cáp

Hầu hết các cáp HDMI đều ngắn chỉ 1 hoặc 2 mét và nếu muốn đi một quãng đường dài, bạn có thể cần phải sử dụng bộ tăng cường tín hiệu booster hoặc cáp active loại cáp đồng truyền dữ liệu, sử dụng mạch điện tử để tăng hiệu suất của cáp) để tự khuếch đại tín hiệu.

Còn DisplayPort có thể truyền video 4K trong khoảng cách lên tới 2m bằng cáp passive (thụ động). Có thể chạy cáp thụ động lên đến 15m nhưng sẽ bị giới hạn ở độ phân giải 1080p (Full HD), như được xác định theo tiêu chuẩn. Trong thực tế, DisplayPort có thể xử lý độ phân giải lên tới 2560 x 1600 pixel trên khoảng cách 5 mét mà không gặp vấn đề gì.

Xem thêm: 6 cách kiểm tra ổ cứng chuẩn GPT hay MBR chính xác 100%

Xem thêm >>>

Các cổng kết nối màn hình phổ biến hiện nay mà bạn cần biết

Cổng kết nối DVI là gì? Sự khác biệt của cổng kết nối DVI với HDMI?

Cổng HDMI là gì? Những thiết bị nào sử dụng cổng HDMI?

copyright © mega.com.vn

Xem thêm: Cách để bắt chuyện với crush

Nguồn: https://wikipedia.vn

Xem thêm các bài viết về Hỏi đáp: https://wikipedia.vn/category/hoi-dap/

Lưu trữ

Chuyên mục

Meta